Không ca mắc mới Covid-19, cảnh giác dịch bùng phát vào mùa đông-xuân

Cập nhật 16/09/2020 07:14:00

Sáng 16/9, Việt Nam không ghi nhận thêm ca mắc Covid-19, song nguy cơ vẫn luôn hiện hữu. Bộ Y tế lo ngại virus SARS-CoV-2 lan nhanh vào mùa đông xuân.

Tính từ 18h ngày 15/9 đến 6h ngày 16/9, Việt Nam ghi nhận 0 ca mắc mới Covid-19. , trong đó có 0 ca nhập cảnh được cách ly ngay. Như vậy đến nay số ca bệnh tại nước ta vẫn là 1.063, 35 người tử vong. 
Việt Nam cũng đã bước vào ngày thứ 14 không ghi nhận ca mắc mới Covid-19 ngoài cộng đồng.  
Từ ngày 23/7 đến nay (đợt dịch thứ 2) cả nước ghi nhận 551 trường hợp lây nhiễm trong nước tại 15 tỉnh, thành phố gồm: Đà Nẵng (389), Quảng Nam (96), Hải Dương (16), Hà Nội (11), TP. Hồ Chí Minh (8), Quảng Trị (7), Bắc Giang (6), Quảng Ngãi (5), Lạng Sơn (4), Đắk Lắk (3), Đồng Nai (2), Thái Bình (1), Hà Nam (1), Thanh Hóa (1) và Khánh Hòa (1). 
Không ca mắc mới Covid-19, cảnh giác dịch bùng phát vào mùa đông-xuân - 1

Nhấn để phóng to ảnh

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 32.417, trong đó:
- Cách ly tập trung tại bệnh viện: 471
- Cách ly tập trung tại cơ sở khác: 15.591
- Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 16.355.
Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19:
- Số ca âm tính với SARS-CoV-2:
+ Lần 1: 16
+ Lần 2: 12
+ Lần 3: 18
- Số ca tử vong: 35 ca.
- Số ca điều trị khỏi: 931 ca.
Theo Chính phủ nguy cơ dịch bệnh vẫn thường trực và có thể xuất hiện các ca nhiễm mới ngoài cộng đồng, nhất là khi Việt Nam mở cửa trở lại trong thời gian tới. Bộ Y tế nhận định có thể bùng phát thành đợt dịch mới nếu các địa phương lơ là, mất cảnh giác. Đặc biệt là virus SARS-CoV-2 lan nhanh vào mùa đông xuân.
Bên cạnh đó, tình hình dịch bệnh trên thế giới diễn biến phức tạp, nguy cơ dịch bệnh ở nước ta vừa từ bên ngoài vào vừa từ bên trong. 
Đến nay, thế giới ghi nhận hơn 29 triệu trường hợp mắc, hơn 930.000 trường hợp tử vong Covid-19 tại 215 quốc gia, vùng lãnh thổ. Tổng số bệnh nhân hồi phục là hơn 21 triệu, còn hơn 7 triệu bệnh nhân đang điều trị, trong đó 60.725 trường hợp bệnh nặng hoặc nguy kịch. 
Mỹ là quốc gia chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của dịch, tiếp theo là Ấn Độ vàBrazil. Ấn Độ là quốc gia đứng sau Mỹ về tổng số ca mắc Covid-19, nhưng lại ghi nhận số ca mắc mới hàng ngày cao hơn Mỹ kể từ giữa tháng 8.
Tại khu vực Châu Á, đứng thứ 2 sau Ấn Độ về số trường hợp mắc là Iran, tiếp theo là Bangladesh.
 

Thống kê dịch Covid-19

Quốc gia / Lãnh thổ Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Hoa Kỳ 6.787.285 28.947 200.163 779 4.061.602 21.104
Ấn Độ 5.018.034 33.774 82.091 593 3.939.111 28.929
Brazil 4.384.299 27.609 133.207 910 3.671.128 57.944
Nga 1.073.849 18.785 884.305
Peru 738.020 4.160 30.927 115 580.753 7.389
Colombia 728.590 6.698 23.288 165 607.978 1.053
Mexico 671.716 71.049 475.795
Nam Phi 651.521 772 15.641 142 583.126 3.837
Tây Ban Nha 603.167 9.437 30.004 156  
Argentina 577.338 11.892 11.852 142 438.883
Chile 437.983 12.040 409.944
Iran 407.353 23.453 349.984
Pháp 395.104 7.852 30.999 49 89.891 384
Vương quốc Anh 374.228 41.664  
Bangladesh 341.056 4.802 245.594
Ả Rập Saudi 326.930 4.338 305.022
Pakistan 302.424 6.389 290.261
Iraq 298.702 8.166 233.346
Thổ Nhĩ Kỳ 294.620 7.186 261.260
Italy 289.990 35.633 214.645
Philippines 269.407 4.663 207.352
Đức 264.844 890 9.445 8 239.100 1.550
Indonesia 225.030 8.965 161.065
Israel 164.402 2.129 1.147 6 120.727 284
Ukraine 159.702 3.264 70.810
Canada 138.803 248 9.188 9 121.840 616
Bôlivia 127.619 7.394 85.198
Qatar 122.214 208 119.144
Ecuador 119.553 642 10.963 41 97.063
Kazakhstan 106.920 1.634 100.836
Romania 105.298 4.236 43.244
Cộng hòa Dominican 104.803 693 1.998 14 78.387 597
Panama 102.204 2.173 74.782
Ai Cập 101.340 163 5.679 18 85.745 776
Kuwait 96.301 568 86.219
Bỉ 94.306 9.927 18.737
Ô-man 90.660 797 84.113
Ma-rốc 90.324 2.121 1.648 34 71.047 2.077
Thụy Điển 87.345 5.851  
Trung Quốc 85.202 4.634 80.426
Hà Lan 84.778 6.258  
Guatemala 82.684 512 2.984 12 71.983 631
UAE 80.940 401 70.635
Nhật Bản 75.958 301 1.451 9 67.831 589
Ba Lan 75.134 2.227 61.548
Bêlarut 74.552 761 72.661
Honduras 68.620 2.087 18.487
Ethiopia 65.486 700 1.035 13 25.988 655
Bồ Đào Nha 65.021 1.875 44.362
Bahrain 61.643 678 213 54.831 627
Venezuela 61.569 494 49.371
Costa Rica 58.137 776 633 12 21.536 330
Singapore 57.488 27 56.884
Nepal 56.788 371 40.638
Nigeria 56.478 90 1.088 5 44.430 93
Algeria 48.734 238 1.632 12 34.385 181
Thụy Sĩ 47.751 2.028 39.900 300
Armenia 46.119 920 41.941
Ghana 45.655 54 294 44.797 118
Moldova 43.734 1.143 32.293
Cộng Hòa Séc 38.896 709 476 22.613 87
Afghanistan 38.815 1.426 32.098
Azerbaijan 38.517 566 35.998
Kenya 36.205 624 23.243
Áo 34.305 757 27.354
Serbia 32.511 735 31.313
Palestine 32.250 229 21.804
Ireland 31.549 357 1.787 3 23.364
Paraguay 28.367 539 14.814
Australia 26.739 816 23.652
Lebanon 25.449 592 252 6 9.216 451
Bosnia and Herzegovina 23.929 725 16.701
Hàn Quốc 22.391 367 18.878
Đan Mạch 20.571 633 16.557
Cameroon 20.271 43 415 18.837
Bờ biển Ngà 19.100 34 120 18.228 54
Bulgaria 18.216 155 736 7 13.057 127
Bắc Macedonia 15.925 661 13.418
Sénégal 14.529 298 10.692
Hungary 13.879 646 4.130
Croatia 13.749 230 11.412
Hy Lạp 13.730 313 3.804
Sudan 13.535 836 6.759
Na Uy 12.393 63 265 10.371
Albania 11.672 340 6.668
DRC 10.401 267 9.817
Guinea 10.111 50 63 9.444 92
Malaysia 9.969 128 9.209
Namibia 9.901 83 106 3 7.358 665
Guiana thuộc Pháp 9.578 26 64 1 9.202 46
Maldives 9.328 85 33 7.729 193
Phần Lan 8.725 339 7.500
Gabon 8.654 53 7.785
Tunisia 7.623 241 123 6 2.262 87
Mauritania 7.319 24 161 6.839 4
Luxembourg 7.284 40 124 6.555
Slovakia 5.768 38 3.214
Eswatini 5.128 24 101 4.401 27
Guinea Xích đạo 5.000 83 4.496
Hồng Kông 4.976 102 4.646
Cuba 4.803 77 108 4.119 79
Suriname 4.625 14 95 3.996 61
Rwanda 4.624 22 22 2.767 31
Jamaica 4.042 109 46 2 1.163 2
Slovenia 3.831 135 2.789
Jordan 3.677 26 2.311
Thái Lan 3.480 58 3.315
Lithuania 3.397 87 2.094
Mayotte 3.374 40 2.964
Sri Lanka 3.271 13 3.016
Trinidad và Tobago 3.223 40 56 798
Aruba 3.152 92 22 2 1.610 44
Guadeloupe 3.080 24 837
Réunion 2.902 30 15 1.313
Estonia 2.722 64 2.286
Georgia 2.562 19 1.369
Malta 2.454 16 1.931
Iceland 2.174 10 2.102
Guyana 1.958 74 58 2 1.302 37
Uruguay 1.827 15 45 1.545 17
New Zealand 1.801 24 1.694
Burkina Faso 1.733 16 56 1.141 4
Togo 1.595 17 40 1.219 15
Đảo Síp 1.534 22 1.282
Latvia 1.482 35 1.248
Andorra 1.438 53 945
Polynesia thuộc Pháp 1.099 2 672
Việt Nam 1.063 35 926
Martinique 939 18 98
San Marino 723 42 663
Tàu Diamond Princess 712 13 651
Quần đảo Channel 639 48 575
Đài Loan 499 7 476
Quần đảo Faeroe 428   412
Gibraltar 334   307
Saint Martin 330 6 206
Mông Cổ 311   301
Cambodia 275   274
Bhutan 246   173
Quần đảo Cayman 208 1 204
Monaco 177 1 132
Curaçao 169 8 1 61 3
Brunei 145 3 139
Seychelles 140   136
Liechtenstein 111 1 105
Antigua và Barbuda 95 3 91
St. Vincent Grenadines 64   62 1
Macao 46   46
Saint Lucia 27   26
St. Barth 23   16
Vatican 12   12
Cập nhật lần cuối: 07:10 16/09/2020. Nguồn: WorldOMeter
Theo Nam Phương/dantri.com.vn

Tags:

Hiện chưa có bình luận nào, hãy để lại bình luận của bạn về tin tức này.

Nhập bình luận của bạn:

Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.

Gửi bình luận Nhập lại

Dự báo thời tiết

Cập nhật: 16:44 ngày 29/9/2020

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bắc Kạn

Nhiệt độ thấp nhất

Nhiệt độ cao nhất

Độ ẩm

1 USD = The request was aborted: Could not create SSL/TLS secure channel. VNĐ

55.670/lượng

Lượt truy cập:

2254981