Căn cứ mức độ lan rộng của Covid-19, Việt Nam xét nghiệm theo nhóm ưu tiên

Cập nhật 22/09/2020 07:31:00

Sáng 22/9, Việt Nam bước vào ngày thứ 20 không ghi nhận ca mắc Covid-19 ngoài cộng đồng. Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch xét nghiệm SARS-CoV-2 theo diễn biến dịch Covid-19.

Tính từ 18h ngày 21/9 đến 6h ngày 22/9, Việt Nam ghi nhận 0 ca mắc Covid-19 mới. Như vậy, đến nay số ca mắc tại nước ta vẫn đang dừng lại ở con số 1.068, với 35 trường hợp tử vong.
Việt Nam cũng bước vào ngày thứ 20 không ghi nhận ca bệnh ngoài cộng đồng.
Căn cứ mức độ lan rộng của Covid-19, Việt Nam xét nghiệm theo nhóm ưu tiên - 1

Nhấn để phóng to ảnh

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 23.725, trong đó:
- Cách ly tập trung tại bệnh viện: 384
 - Cách ly tập trung tại cơ sở khác: 14.808
- Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 8.533
Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19:
- Số ca âm tính với SARS-CoV-2:
+ Lần 1: 15
 + Lần 2: 2
 + Lần 3: 19
- Số ca tử vong: 35 ca.
- Số ca điều trị khỏi: 947 ca.
Kế hoạch xét nghiệm SARS-CoV-2
Bộ Y tế vừa phê duyệt kế hoạch xét nghiệm SARS-CoV-2 trong giai đoạn dịch Covid-19.
Theo đó diễn biến của dịch được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn có ca bệnh xâm nhập, ca bệnh thứ phát trong cộng đồng và các ổ dịch khu trú, chưa lây lan rộng trong cộng đồng
- Giai đoạn bệnh lây lan rộng ra cộng đồng
- Giai đoạn chỉ phát hiện người mắc từ nước ngoài về, không có ca mắc trong cộng đồng
Đối tượng xét nghiệm được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Thực hiện xét nghiệm cho các đối tượng này trong trong mọi trường hợp. 
- Nhóm 2: Thực hiện xét nghiệm cho các đối tượng này khi có nhiều nguồn lực hơn và đã bảo đảm đầy đủ cho các trường hợp thuộc Nhóm 1. 
- Nhóm 3: Thực hiện xét nghiệm khi có đủ nguồn lực và đã bảo đảm cho các đối tượng thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2. 
Việc lựa chọn đối tượng cần xét nghiệm, phương pháp, kỹ thuật và sinh phẩm xét nghiệm căn cứ vào các yếu tố dịch tễ và lâm sàng; xem xét đánh giá tính khả thi trước khi thực hiện xét nghiệm cho các đối tượng có ưu tiên thấp.
Căn cứ mức độ lan rộng của Covid-19, Việt Nam xét nghiệm theo nhóm ưu tiên - 2

Nhấn để phóng to ảnh

Theo đó tùy mức độ lan rộng của dịch, Việt Nam sẽ xét nghiệm theo nhóm ưu tiên. Chẳng hạn với giai đoạn bệnh lây lan ra cộng đồng.
Nhóm 1 sẽ gồm: người có triệu chứng viêm phổi nặng nghi ngờ Covid-19; ca bệnh đang trong quá trình điều trị; nhân viên y tế, người chăm sóc… có triệu chứng nghi ngờ Covid-19; người có triệu chứng nghi ngờ mắc Covid-19 tại các cơ sở cách ly tập trung…
Nhóm 2 gồm: các trường hợp đến khám hoặc nhập viện với triệu chứng viêm đường hô hấp cấp nặng, viêm phổi nặng nghi do viễm virus, hội chứng cúm; bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao (bệnh nền hoặc từ 60 tuổi trở lên) và có triệu chứng liên quan đến bệnh Covid-19; nhân viên y tế không có triệu chứng nhưng làm việc tại bệnh viện có số lượng ca mắc tăng nhanh…
Nhóm 3 gồm: trường hợp giám sát cộng đồng có nguy cơ cao, nhóm yếu thế.
 

Thống kê dịch Covid-19
Thế giới
Ca nhiễm: 31.470.692126.140
Tử vong: 968.8672.350
Bình phục: 23.093.481163.023

Quốc gia / Lãnh thổ Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Hoa Kỳ 7.045.535 29.616 204.469 254 4.296.434 26.677
Ấn Độ 5.560.105 36.188 88.965 620 4.494.720 53.945
Brazil 4.560.083 12.933 137.350 353 3.887.199 35.972
Nga 1.109.595 19.489 911.973
Colombia 770.435 5.359 24.397 189 640.900 7.701
Peru 768.895 31.369 615.255
Mexico 697.663 73.493 499.302
Tây Ban Nha 671.468 12.134 30.663 168  
Nam Phi 661.936 725 15.992 39 591.208 1.137
Argentina 640.147 8.782 13.482 429 508.563 20.332
Pháp 458.061 5.298 31.338 53 93.008 1.434
Chile 447.468 12.298 421.111
Iran 425.481 24.478 361.523
Vương quốc Anh 398.625 41.788  
Bangladesh 350.621 4.979 258.717
Ả Rập Saudi 330.246 4.512 311.499
Iraq 322.856 8.625 258.075
Pakistan 306.304 6.420 292.869
Thổ Nhĩ Kỳ 304.610 1.743 7.574 68 268.435 1.202
Italy 299.506 35.724 218.703
Philippines 290.190 4.999 230.233
Đức 275.551 834 9.481 5 246.300 2.300
Indonesia 248.852 9.677 180.797
Israel 190.929 2.169 1.273 13 136.780 783
Ukraine 178.353 3.583 78.184
Canada 145.418 1.342 9.228 9 125.539 670
Bôlivia 130.676 7.617 89.617
Ecuador 126.711 11.095 102.852
Qatar 123.604 211 120.540
Romania 113.589 4.458 90.649
Cộng hòa Dominican 108.783 2.054 82.274
Kazakhstan 107.307 1.671 101.941
Panama 106.810 607 2.272 15 82.320 955
Ma-rốc 103.119 1.376 1.855 25 84.158 3.426
Bỉ 102.295 9.948 18.965
Ai Cập 102.141 126 5.787 17 90.332 800
Kuwait 99.964 585 90.930
Hà Lan 95.995 6.281  
Ô-man 94.051 853 85.781
Thụy Điển 88.237 5.865  
Guatemala 85.681 3.124 75.172
UAE 85.595 405 75.086
Trung Quốc 85.291 4.634 80.484
Ba Lan 79.988 2.298 64.604
Nhật Bản 79.140 483 1.500 71.404 374
Bêlarut 75.898 785 73.301
Honduras 71.616 2.184 22.065
Ethiopia 69.709 889 1.108 12 28.634 320
Bồ Đào Nha 69.200 1.920 45.736
Venezuela 66.656 547 56.096
Bahrain 65.752 713 224 1 58.626 676
Costa Rica 65.602 1.890 745 39 25.127 1.575
Nepal 65.276 427 47.238
Singapore 57.606 27 57.241
Nigeria 57.437 195 1.100 2 48.674 105
Cộng Hòa Séc 50.764 693 522 1 25.425 89
Thụy Sĩ 50.378 2.050 40.500
Algeria 50.023 1.679 35.180
Armenia 47.552 936 42.637
Moldova 46.796 1.211 35.018
Ghana 46.062 58 297 45.258 105
Azerbaijan 39.280 576 36.836
Afghanistan 39.074 1.444 32.576
Áo 38.658 767 29.516
Kenya 37.079 650 2 23.949 62
Palestine 36.151 265 24.428
Paraguay 34.260 740 676 17 18.629 512
Ireland 33.121 188 1.792 23.364
Serbia 32.938 743 31.536
Lebanon 29.987 307 12.507
Australia 26.912 851 24.063
Bosnia and Herzegovina 25.521 770 18.109
Đan Mạch 23.323 640 17.738
Hàn Quốc 23.045 385 20.248
Cameroon 20.598 416 19.124
Bờ biển Ngà 19.327 7 120 18.630 170
Bulgaria 19.014 151 765 4 13.727 147
Hungary 18.866 686 4.401
Bắc Macedonia 16.780 700 13.949
Hy Lạp 15.595 344 9.989
Croatia 14.992 253 12.737
Sénégal 14.738 302 11.458
Sudan 13.555 836 6.760
Na Uy 13.005 51 267 10.371
Albania 12.535 364 6.995
Tunisia 10.732 159 2.386
Namibia 10.526 113 8.112
DRC 10.519 271 9.952
Guinea 10.344 19 65 1 9.757 65
Malaysia 10.276 130 9.395
Maldives 9.770 46 34 1 8.390 129
Guiana thuộc Pháp 9.712 65 9.373
Phần Lan 9.046 341 7.700
Gabon 8.704 8 54 1 7.875 27
Luxembourg 7.916 124 6.839
Mauritania 7.384 16 161 6.977 26
Slovakia 6.756 39 3.571
Eswatini 5.282 13 104 4.647 23
Jamaica 5.143 70 1.407
Cuba 5.141 116 4.462
Jordan 5.045 266 32 2 3.527 683
Hồng Kông 5.039 103 4.717
Guinea Xích đạo 5.002 83 4.509
Suriname 4.740 17 97 4.525 37
Rwanda 4.722 11 27 1 2.973 12
Slovenia 4.470 142 3.048
Trinidad và Tobago 3.945 15 65 1.802
Lithuania 3.814 87 2.199
Georgia 3.695 20 1.534
Aruba 3.587 36 24 1 2.369 130
Mayotte 3.541 40 2.964
Thái Lan 3.506 59 3.342
Guadeloupe 3.426 26 837
Réunion 3.415 15 2.482
Sri Lanka 3.299 1 13 3.100
Estonia 2.941 64 2.379
Malta 2.776 23 2.079
Guyana 2.402 133 65 1 1.359 20
Iceland 2.377 10 2.125
Uruguay 1.927 10 46 1.634 13
Burkina Faso 1.896 50 56 1.189 2
New Zealand 1.815 25 1.728
Andorra 1.681 53 1.199
Togo 1.669 3 41 1.274 5
Đảo Síp 1.603 22 1.369
Latvia 1.526 36 1.248
Polynesia thuộc Pháp 1.271 2 1.028
Martinique 1.122 18 98
Việt Nam 1.068 35 947
San Marino 723 42 669
Tàu Diamond Princess 712 13 651
Quần đảo Channel 652 48 575
Đài Loan 509 7 479
Quần đảo Faeroe 437   413
Gibraltar 350   323
Saint Martin 330 6 206
Mông Cổ 312   302
Curaçao 282 1 102
Cambodia 275   274
Bhutan 261   192
Quần đảo Cayman 209 1 1 204
Monaco 195 2 1 159 6
Brunei 145 3 142
Seychelles 143 2   136
Liechtenstein 114 1 110
Antigua và Barbuda 96 3 92
St. Vincent Grenadines 64   64
Macao 46   46
Saint Lucia 27   26
St. Barth 23   16
Vatican 12   12
Cập nhật lần cuối: 07:30 22/09/2020. Nguồn: WorldOMeter

Việt Nam
Ca nhiễm: 1.068
Tử vong: 35
Bình phục: 947
Tỉnh / Thành Phố Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Đà Nẵng 394 31 349
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 91
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 29
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 22
Ninh Bình 23 0 23
Khánh Hòa 19 0 4
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 6
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Tây Ninh 7 0 4
Quảng Trị 7 1 2
Quảng Ngãi 7 0 7
Đồng Tháp 6 0 6
Hòa Bình 6 0 6
Cần Thơ 5 0 3
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Phú Yên 3 0 0
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Bến Tre 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Cập nhật lần cuối: 07:30 22/09/2020. Nguồn: Bộ Y Tế

Theo Nam Phương/dantri.com.vn

Tags:

Hiện chưa có bình luận nào, hãy để lại bình luận của bạn về tin tức này.

Nhập bình luận của bạn:

Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.

Gửi bình luận Nhập lại

Dự báo thời tiết

Cập nhật: 19:44 ngày 29/10/2020

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bắc Kạn

Nhiệt độ thấp nhất

Nhiệt độ cao nhất

Độ ẩm

1 USD = The request was aborted: Could not create SSL/TLS secure channel. VNĐ

56.320/lượng

Lượt truy cập:

2316300