Việt Nam không có ca mắc mới Covid-19, số ca bệnh trên thế giới tăng kỷ lục

Cập nhật 23/09/2020 07:53:00

Sáng 23/9, Việt Nam bước vào ngày thứ 21 không ghi nhận ca mắc Covid-19 ngoài cộng đồng. Trong khi đó, thế giới trải qua tuần tăng kỷ lục về số trường hợp mắc.

Tính từ 18h ngày 22/9 đến 6h ngày 23/9, Việt Nam có 0 ca mắc mới Covid-19. Đến nay số ca bệnh tại nước ta vẫn là 1.068, 35 trường hợp tử vong.
Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 20.872, trong đó:
- Cách ly tập trung tại bệnh viện: 355
- Cách ly tập trung tại cơ sở khác: 12.932
- Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 7.585.

Việt Nam không có ca mắc mới Covid-19, số ca bệnh trên thế giới tăng kỷ lục  - 1

Nhấn để phóng to ảnh


Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19:
- 23 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong thời gian qua: BN416, BN421, BN572, BN597, BN603, BN605, BN753, BN828, BN879, BN901, BN902, BN903, BN912, BN929, BN949, BN984, BN997, BN998, BN1000, BN1006, BN1007, BN1020, BN1046.
- Số ca âm tính với SARS-CoV-2:
+ Lần 1: 11
+ Lần 2: 2
+ Lần 3: 12
- Số ca tử vong: 35 ca.
- Số ca điều trị khỏi: 980 ca.
Thế giới trải qua một tuần với số mắc tăng kỷ lục
Hiện nay, tình hình dịch bệnh trong nước tạm thời được kiểm soát. Trong khi đó, AFP dẫn số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy thế giới vừa trải qua một tuần tăng kỷ lục về số ca mắc Covid-19.
Cụ thể, trong tuần từ ngày 14-20/9, thế giới đã ghi nhận gần 2 triệu ca mắc mới Covid-19. Đây là số ca nhiễm trong vòng một tuần cao nhất kể từ khi dịch bệnh bắt đầu bùng phát và tăng 6% so với tuần trước đó. 
Gần như tất cả các khu vực đều ghi nhận số ca mắc mới tăng trong tuần trước. Với châu Âu và châu Mỹ, số ca mắc mới tăng tương ứng 11% và 10%. Chỉ có châu Phi báo cáo số ca mắc giảm 12% so với một tuần trước đó. 
Tại châu Á, dịch bệnh tiếp tục lây lan tại hai điểm nóng Indonesia và Philippines.
Một tín hiệu đáng mừng là số tử vong giảm 10% so với tuần trước đó. Như vậy, đến nay số mắc trên toàn cầu đã vượt 31 triệu, hơn 970.000 trường hợp tử vong. 

Thống kê dịch Covid-19

Thế giới
Ca nhiễm: 31.764.465134.699
Tử vong: 974.5822.784
Bình phục: 23.371.773146.877
Quốc gia / Lãnh thổ Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Hoa Kỳ 7.097.865 39.435 205.471 593 4.346.098 33.337
Ấn Độ 5.640.496 22.797 90.021 442 4.581.820 30.734
Brazil 4.595.335 29.212 138.159 714 3.945.627 58.428
Nga 1.115.810 19.649 917.949
Colombia 777.537 7.102 24.570 173 650.801 9.901
Peru 772.896 31.474 622.418
Mexico 700.580 73.697 502.982
Tây Ban Nha 682.267 30.904  
Nam Phi 663.282 1.346 16.118 126 592.904 1.696
Argentina 652.174 12.027 13.952 470 508.563
Pháp 468.069 10.008 31.416 78 93.538 530
Chile 448.523 12.321 423.176
Iran 429.193 24.656 363.737
Vương quốc Anh 403.551 41.825  
Bangladesh 352.178 5.007 260.790
Ả Rập Saudi 330.798 4.542 312.684
Iraq 327.580 8.682 261.757
Pakistan 306.886 6.424 293.159
Thổ Nhĩ Kỳ 306.302 7.639 269.696
Italy 300.897 35.738 219.670
Philippines 291.789 5.049 230.643
Đức 277.176 672 9.491 4 247.900 1.600
Indonesia 252.923 9.837 184.298
Israel 193.374 1.285 140.751
Ukraine 181.237 3.642 79.901
Canada 146.663 278 9.234 2 126.904 674
Bôlivia 130.986 7.654 90.240
Ecuador 127.643 11.126 102.852
Qatar 123.917 211 120.766
Romania 114.648 4.503 92.169
Cộng hòa Dominican 109.269 2.064 82.741
Kazakhstan 107.374 1.671 102.064
Panama 107.284 474 2.285 13 83.318 998
Ma-rốc 105.346 2.227 1.889 34 85.883 1.725
Bỉ 103.392 9.950 18.977
Ai Cập 102.254 113 5.806 19 91.143 811
Kuwait 100.683 588 91.612
Hà Lan 98.240 6.291  
Ô-man 94.711 865 86.195
Thụy Điển 89.436 5.870  
Guatemala 86.623 942 3.137 13 75.869 697
UAE 86.447 405 76.025
Trung Quốc 85.297 4.634 80.497
Ba Lan 80.699 2.316 64.972
Nhật Bản 79.438 298 1.508 8 71.648 244
Bêlarut 76.104 791 73.386
Honduras 72.075 2.204 22.611
Ethiopia 70.422 713 1.127 19 28.991 357
Bồ Đào Nha 69.663 1.925 45.974
Venezuela 67.443 555 56.726
Costa Rica 66.689 1.087 760 15 25.706 579
Nepal 66.632 429 48.061
Bahrain 66.402 650 227 59.367 741
Singapore 57.627 27 57.262
Nigeria 57.613 176 1.100 48.836 162
Cộng Hòa Séc 53.158 1.521 531 1 26.151 131
Thụy Sĩ 50.664 2.054 42.100
Algeria 50.214 191 1.689 10 35.307 127
Armenia 47.667 938 42.676
Moldova 47.446 1.230 35.542
Ghana 46.062 297 45.258
Azerbaijan 39.378 578 36.949
Áo 39.303 771 30.312
Afghanistan 39.096 1.445 32.576
Kenya 37.218 659 24.147
Palestine 36.580 269 25.469
Paraguay 34.260 676 18.629
Ireland 33.444 323 1.792 23.364
Serbia 32.999 743 31.536
Lebanon 30.852 315 12.878
Australia 26.942 854 24.218
Bosnia and Herzegovina 25.737 778 18.359
Đan Mạch 23.799 641 18.035
Hàn Quốc 23.106 388 20.441
Cameroon 20.598 416 19.124
Hungary 19.499 694 4.559
Bờ biển Ngà 19.343 16 120 18.682 52
Bulgaria 19.123 109 767 2 13.748 21
Bắc Macedonia 16.867 705 14.084
Hy Lạp 15.928 352 9.989
Croatia 15.136 255 12.987
Sénégal 14.759 302 11.621
Sudan 13.578 23 836 6.760
Na Uy 13.153 78 267 10.371
Albania 12.666 367 7.042
Tunisia 11.260 164 2.386
Namibia 10.607 116 8.359
DRC 10.523 271 10.011
Guinea 10.387 43 65 9.780 23
Malaysia 10.358 130 9.563
Maldives 9.818 48 34 8.438 48
Guiana thuộc Pháp 9.738 26 65 9.400 27
Phần Lan 9.195 341 7.700
Gabon 8.704 54 7.875
Luxembourg 8.016 100 124 6.848 9
Mauritania 7.403 19 161 7.011 34
Slovakia 6.931 40 3.668
Jordan 5.679 33 3.707
Eswatini 5.307 25 106 2 4.672 25
Jamaica 5.270 75 1.444
Cuba 5.222 117 4.506
Hồng Kông 5.047 103 4.717
Guinea Xích đạo 5.018 16 83 4.509
Suriname 4.759 19 100 3 4.541 16
Rwanda 4.738 16 27 2.991 18
Slovenia 4.558 142 3.048
Guadeloupe 4.487 1.061 42 16 2.199 1.362
Trinidad và Tobago 4.026 52 65 1.871
Georgia 3.913 23 1.574
Lithuania 3.859 87 2.225
Aruba 3.665 78 25 1 2.426 57
Mayotte 3.541 40 2.964
Thái Lan 3.511 59 3.343
Réunion 3.415 15 2.482
Sri Lanka 3.312 13 3.118
Estonia 2.976 64 2.385
Malta 2.814 23 2.113
Guyana 2.437 35 67 2 1.361 2
Iceland 2.419 10 2.130
Uruguay 1.934 7 46 1.645 11
Burkina Faso 1.907 11 56 1.252 63
New Zealand 1.815 25 1.729
Togo 1.683 14 41 1.290 16
Andorra 1.681 53 1.199
Đảo Síp 1.618 22 1.369
Latvia 1.560 36 1.248
Polynesia thuộc Pháp 1.394 2 1.170
Martinique 1.290 168 20 2 98
Việt Nam 1.068 35 957
San Marino 723 42 669
Tàu Diamond Princess 712 13 651
Quần đảo Channel 652 48 575
Đài Loan 509 7 479
Quần đảo Faeroe 448   414
Gibraltar 355   323
Saint Martin 330 6 206
Mông Cổ 313   302
Curaçao 291 9 1 103 1
Cambodia 275   274
Bhutan 261   194
Quần đảo Cayman 210 1 1 205 1
Monaco 197 2 1 163 4
Brunei 145 3 142
Seychelles 143   136
Liechtenstein 115 1 110
Antigua và Barbuda 96 3 92
St. Vincent Grenadines 64   64
Macao 46   46
Saint Lucia 27   26
St. Barth 23   16
Vatican 12   12
Cập nhật lần cuối: 07:50 23/09/2020. Nguồn: WorldOMeter
Tại Việt Nam
Ca nhiễm: 1.068
Tử vong: 35
Bình phục: 957
Tỉnh / Thành Phố Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Đà Nẵng 394 31 349
Hà Nội 161 0 154
Quảng Nam 101 3 92
Hồ Chí Minh 77 0 73
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 30
Thái Bình 31 0 31
Bạc Liêu 27 0 27
Hải Dương 25 0 23
Ninh Bình 23 0 23
Khánh Hòa 19 0 5
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 9
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 2
Quảng Ngãi 7 0 7
Đồng Tháp 6 0 6
Hòa Bình 6 0 6
Cần Thơ 5 0 3
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Phú Yên 3 0 0
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Bến Tre 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Phú Thọ 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bình Dương 1 0 0
Cập nhật lần cuối: 07:50 23/09/2020. Nguồn: Bộ Y Tế
Theo Nam Phương/dantri.com.vn

Tags:

Hiện chưa có bình luận nào, hãy để lại bình luận của bạn về tin tức này.

Nhập bình luận của bạn:

Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.

Gửi bình luận Nhập lại

Dự báo thời tiết

Cập nhật: 19:44 ngày 29/10/2020

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bắc Kạn

Nhiệt độ thấp nhất

Nhiệt độ cao nhất

Độ ẩm

1 USD = The request was aborted: Could not create SSL/TLS secure channel. VNĐ

56.320/lượng

Lượt truy cập:

2316324