Không ca mắc Covid-19, cần phát hiện sớm ca nghi ngờ ngoài cộng đồng

Cập nhật 06/10/2020 08:21:00

Sáng 6/10, Việt Nam không có thêm ca mắc Covid-19 mới. Ngoài việc thực hiện kiểm dịch y tế tại cửa khẩu, các địa phương cần tăng cường giám sát, phát hiện sớm ca nghi ngờ mắc bệnh ngoài cộng đồng.

Tính từ 18h ngày 5/10 đến 6h ngày 6/10, Việt Nam có 0 ca mắc mới Covid-19. Như vậy, đến nay số ca bệnh tại nước ta là 1.097, 35 trường hợp tử vong, đều là các trường hợp có bệnh lý nền nặng. Trong đó có tổng cộng 691 ca mắc Covid-19 do lây nhiễm trong nước, số lượng ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay: 551 ca. 
Việt Nam cũng bước vào ngày thứ 33 không ghi nhận ca bệnh ngoài cộng đồng.
Số người cách ly: Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 14.373, trong đó:
- Cách ly tập trung tại bệnh viện: 268
- Cách ly tập trung tại cơ sở khác: 11.614
- Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 2.491.
Không ca mắc Covid-19, cần phát hiện sớm ca nghi ngờ ngoài cộng đồng - 1

Nhấn để phóng to ảnh

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19:
- Số ca âm tính với SARS-CoV-2:
+ Lần 1: 2
+ Lần 2: 2
+ Lần 3: 6
- Số ca tử vong: 35 ca.
- Số ca điều trị khỏi: 1.022 ca.
Cập nhật sức khỏe của người nhập cảnh hằng ngày trong thời gian cách ly
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch Covid-19, Bộ Y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch Covid-19. Cụ thể, chỉ đạo thực hiện nghiêm việc kiểm dịch y tế tại các cửa khẩu, yêu cầu tất cả người nhập cảnh bắt buộc phải khai báo y tế; khuyến cáo mạnh mẽ việc cài đặt ứng dụng Bluezone phục vụ truy vết nhanh; giám sát phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh; tổ chức phân loại các trường hợp phải cách ly phù hợp theo quy định ngay tại cửa khẩu; theo dõi, cập nhật tình hình sức khỏe của người nhập cảnh hằng ngày trong thời gian cách ly, giám sát y tế.
Chỉ đạo tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh tại cộng đồng; thực hiện khoanh vùng, cách ly kịp thời, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát trong cộng đồng.
Kế hoạch xét nghiệm được thực hiện theo các giai đoạn của dịch bệnh, nhóm đối tượng ưu tiên; xác định phương án gộp mẫu xét nghiệm phù hợp, điều chuyển mẫu cho các đơn vị khác để giám sát, phát hiện, cách ly, điều trị kịp thời và đảm bảo chất lượng kết quả xét nghiệm, an toàn sinh học, tiết kiệm nguồn lực.
Bên cạnh đó, các địa phương cần quản lý, theo dõi, giám sát chặt chẽ người nhập cảnh; xét nghiệm cho người nhập cảnh theo quy định, tuyệt đối không để lây nhiễm trong các cơ sở cách ly và từ cơ sở cách ly ra ngoài cộng đồng, đặc biệt khi thực hiện cách ly tại các cơ sở lưu trú, khách sạn hay các đơn vị cách ly ngoài quân đội. Xử lý nghiêm các trường hợp khai báo y tế không trung thực, không thực hiện cách ly theo quy định.
Người dân tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống dịch trong tình hình mới; thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch trong tình hình mới theo hướng dẫn của Bộ Y tế; thực hiện tốt thông điệp 5K gồm khẩu trang - khử khuẩn - khoảng cách - không tụ tập - khai báo y tế...
 

Thống kê dịch Covid-19

Thế giới
Ca nhiễm 35.694.875171.126
Tử vong 1.045.8902.443
Bình phục 26.860.986139.896
Quốc gia / Lãnh thổ Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Hoa Kỳ 7.679.113 32.597 215.030 323 4.890.973 27.682
Ấn Độ 6.682.073 31.617 103.600 595 5.659.110 37.917
Brazil 4.940.499 22.477 146.773 356 4.295.302 32.094
Nga 1.225.889 21.475 982.324
Colombia 862.158 7.106 26.844 132 766.300 4.626
Tây Ban Nha 852.838 42.031 32.225 139  
Peru 829.999 1.830 32.834 92 712.888 6.665
Argentina 809.728 11.242 21.468 450 649.017 12.345
Mexico 761.665 79.088 550.053
Nam Phi 682.215 926 17.016 40 615.684 903
Pháp 624.274 5.084 32.299 69 98.680 902
Vương quốc Anh 515.571 42.369  
Iran 475.674 27.192 392.293
Chile 471.746 13.037 443.453
Iraq 382.949 9.464 312.158
Bangladesh 370.132 5.375 283.182
Ả Rập Saudi 336.766 4.898 322.055
Italy 327.586 36.002 232.681
Thổ Nhĩ Kỳ 326.046 1.603 8.498 57 286.370 1.320
Philippines 324.762 5.840 273.123
Pakistan 315.260 6.517 299.836
Indonesia 307.120 11.253 232.593
Đức 304.657 1.476 9.616 7 263.700
Israel 272.309 746 1.757 8 204.355 740
Ukraine 230.236 4.430 101.252
Canada 168.960 997 9.504 12 142.334 674
Ecuador 141.339 11.681 120.511
Hà Lan 140.471 6.461  
Romania 137.491 5.048 108.526
Bôlivia 136.868 8.101 97.547
Ma-rốc 134.695 1.423 2.369 39 113.336 2.300
Bỉ 130.235 10.064 19.679
Qatar 126.692 216 123.664
Panama 115.919 633 2.430 7 92.423 614
Cộng hòa Dominican 115.054 2.144 90.942
Kazakhstan 108.236 1.725 103.277
Kuwait 107.592 628 99.549
Ai Cập 103.781 98 5.990 9 97.398 43
Ba Lan 102.080 2.659 73.552
Ô-man 101.814 985 90.600
UAE 99.733 429 89.410
Thụy Điển 94.283 5.895  
Guatemala 94.182 3.302 82.828
Nepal 89.263 554 65.202
Nhật Bản 85.739 1.599 78.609
Cộng Hòa Séc 85.566 1.870 758 1 46.636 1.460
Trung Quốc 85.470 4.634 80.628
Costa Rica 81.129 1.947 987 37 49.703 4.696
Bêlarut 80.696 862 75.303
Bồ Đào Nha 79.885 2.018 50.454
Honduras 79.629 2.422 29.305
Ethiopia 79.437 618 1.230 8 34.016 956
Venezuela 79.117 683 658 5 69.832 915
Bahrain 73.116 454 261 67.933 458
Nigeria 59.465 120 1.113 50.951 183
Singapore 57.819 27 57.597
Moldova 56.901 1.375 41.467
Thụy Sĩ 55.932 2.078 45.800
Armenia 52.677 984 44.710
Algeria 52.270 1.768 36.672
Áo 48.896 818 39.058
Ghana 46.829 303 46.060
Lebanon 45.657 1.175 414 8 20.243 461
Paraguay 44.715 533 947 18 27.887 684
Palestine 41.957 339 35.182
Azerbaijan 40.788 598 38.587
Kenya 39.449 735 27.035
Afghanistan 39.422 1.466 32.879
Ireland 38.549 517 1.810 23.364
Serbia 33.952 756 31.536
Hungary 31.480 833 8.165
Đan Mạch 30.057 659 23.122
Bosnia and Herzegovina 28.449 888 22.032
Australia 27.149 894 24.892
Hàn Quốc 24.164 422 21.886
Tunisia 22.230 321 5.032
Bulgaria 21.870 283 854 10 15.179 165
Cameroon 20.924 420 19.764
Hy Lạp 20.142 417 9.989
Bờ biển Ngà 19.885 3 120 19.490 41
Bắc Macedonia 18.873 760 15.487
Croatia 17.797 300 16.031
Jordan 17.464 110 5.292
Sénégal 15.122 312 12.870
Na Uy 14.605 78 275 11.190
Albania 14.410 400 8.825
Sudan 13.653 836 6.764
Slovakia 13.492 55 4.865
Malaysia 12.813 137 10.340
Namibia 11.654 28 125 2 9.451 22
Guinea 10.800 46 67 1 10.161 63
DRC 10.778 274 10.239
Phần Lan 10.702 346 8.100
Maldives 10.567 37 34 9.427 63
Guiana thuộc Pháp 10.057 68 9.710
Luxembourg 8.925 127 7.793
Gabon 8.808 11 54 8.135 68
Georgia 8.696 54 4.619
Mauritania 7.523 3 162 7.204 16
Jamaica 7.012 120 2.635
Slovenia 6.573 156 4.314
Cuba 5.845 123 5.232
Eswatini 5.579 10 112 1 5.141 14
Guadeloupe 5.528 57 2.199
Lithuania 5.285 94 2.497
Hồng Kông 5.125 105 4.864
Guinea Xích đạo 5.045 83 4.879
Suriname 4.954 13 106 4.755 14
Rwanda 4.867 1 29 3.226 10
Trinidad và Tobago 4.766 81 2.884
Réunion 4.328 16 3.360
Aruba 4.094 15 31 1 3.612 80
Mayotte 3.892 42 2.964
Estonia 3.617 67 2.755
Thái Lan 3.590 59 3.390
Sri Lanka 3.513 20 13 3.259
Malta 3.327 39 2.770
Guyana 3.188 95 90 3 1.972 52
Iceland 2.980 10 2.300
Andorra 2.370 53 1.615
Polynesia thuộc Pháp 2.228 264 9 1 1.769 214
Burkina Faso 2.184 17 59 1.420 1
Uruguay 2.155 10 48 1.862 18
Latvia 2.126 39 1.307
Togo 1.864 10 48 1.403 11
New Zealand 1.855 25 1.790
Đảo Síp 1.847 22 1.369
Martinique 1.543 21 98
Việt Nam 1.097 35 1.022
San Marino 732 42 680
Tàu Diamond Princess 712 13 651
Quần đảo Channel 686 8 48 600
Đài Loan 518 7 485
Quần đảo Faeroe 475   441
Curaçao 462 10 1 242 11
Gibraltar 432   363
Saint Martin 412 8 309
Mông Cổ 314   307
Bhutan 298   237
Cambodia 280   275
Monaco 223 1 2 193 4
Quần đảo Cayman 213 1 210 1
Brunei 146 3 142
Seychelles 146   143
Liechtenstein 127 1 116
Antigua và Barbuda 107 3 96
St. Vincent Grenadines 64   64
St. Barth 62   37
Macao 46   46
Saint Lucia 27   27
Vatican 12   12
Cập nhật lần cuối: 08:20 06/10/2020. Nguồn: WorldOMeter
Việt Nam
Ca nhiễm 1.097
Tử vong 35
Bình phục 1.022
Tỉnh / Thành Phố Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 161
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 77 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 47 0 44
Bạc Liêu 44 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 25 0 25
Ninh Bình 23 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Khánh Hòa 19 0 16
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 7
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Cần Thơ 6 0 5
Đồng Tháp 6 0 6
Hòa Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Hưng Yên 6 0 5
Hà Nam 5 0 5
Trà Vinh 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Phú Yên 3 0 1
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Bắc Ninh 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Cập nhật lần cuối: 08:20 06/10/2020. Nguồn: Bộ Y Tế
 
Theo Nam Phương/dantri.com.vn

Tags:

Hiện chưa có bình luận nào, hãy để lại bình luận của bạn về tin tức này.

Nhập bình luận của bạn:

Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.

Gửi bình luận Nhập lại

Dự báo thời tiết

Cập nhật: 07:30 ngày 26/10/2020

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bắc Kạn

Nhiệt độ thấp nhất

Nhiệt độ cao nhất

Độ ẩm

1 USD = The request was aborted: Could not create SSL/TLS secure channel. VNĐ

56.320/lượng

Lượt truy cập:

2295020