Việt Nam không ca mắc Covid-19 mới, thế giới sắp cán mốc 40 triệu ca bệnh

Cập nhật 18/10/2020 08:15:00

Sáng 18/10, Việt Nam không có thêm ca mắc Covid-19. Trong khi đó với số ca mắc mới tăng vọt những ngày gần đây, nguy cơ tâm dịch quay lại châu Âu đang ngày càng rõ.

Tính từ 18h ngày 17/10 đến 6h ngày 18/10, Việt Nam có 0 ca mắc mới Covid-19. Như vậy, đến nay, Việt Nam ghi nhận 1.126 trường hợp mắc Covid-19, trong đó có 691 ca mắc do lây nhiễm trong nước, 35 trường hợp tử vong, là những bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền nặng, bao gồm tại Đà Nẵng (31 trường hợp), Quảng Nam (3) và Quảng Trị (1).
Ngày 18/10 là ngày thứ 46 liên tiếp nước ta không ghi nhận ca mắc Covid-19 ngoài cộng đồng.
Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 13.515, trong đó:
- Cách ly tập trung tại bệnh viện: 162
- Cách ly tập trung tại cơ sở khác: 12.166
- Cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 1.187.
Việt Nam không ca mắc Covid-19 mới, thế giới sắp cán mốc 40 triệu ca bệnh - 1

Nhấn để phóng to ảnh

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19:
- Số ca âm tính với SARS-CoV-2:
+ Lần 1: 7
+ Lần 2: 4
+ Lần 3: 12
- Số ca tử vong: 35 ca.
- Số ca điều trị khỏi: 1.031 ca.
Số ca bệnh trên thế giới vẫn tiếp tục tăng
Đến nay, thế giới đã ghi nhận hơn 39,9 triệu trường hợp mắc, hơn 1,1 triệu trường hợp tử vong do Covid-19  tại 216 quốc gia, vùng lãnh thổ.
Mỹ vẫn là quốc gia đứng đầu thế giới về số trường hợp mắc và tử vong; tiếp theo là Ấn Độ và Brazil. Tại Ấn Độ, dịch Covid-19 không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới các thành phố lớn như trung tâm tài chính Mumbai và thủ đô New Delhi mà đã lây lan đến các vùng nông thôn, nơi hệ thống chăm sóc sức khỏe còn nhiều yếu kém.
Châu Âu lại đối mặt với đợt bùng phát dịch mới khi số ca bệnh tăng mạnh trở lại ở các nước thành viên. Với số ca mắc mới tăng vọt mấy ngày gần đây, nguy cơ tâm dịch quay lại châu Âu đang ngày càng rõ.
 Tại Cộng hòa Séc có ngày đã báo cáo đến gần 10.000 trường hợp nhiễm mới, mức tăng hàng ngày cao nhất kể từ khi bắt đầu đại dịch, càng làm gia tăng tình trạng quá tải cho hệ thống y tế quốc gia này.
Trong khi đó tại Pháp, Tổng thống Emmanuel Macron đã thông báo áp đặt giờ giới nghiêm từ 21 giờ hôm trước tới 6 giờ sáng hôm sau tại Paris và 8 khu vực, thành phố lớn kể từ 0 giờ ngày 17/10, kéo dài ít nhất 4 tuần nhằm hạn chế tối đa sự lây lan của dịch bệnh.  
Khu vực Châu Á, đứng thứ 2 sau Ấn Độ về số trường hợp mắc là Iran, tiếp theo là Iraq. Tại khu vực ASEAN, Indonesia đã vượt qua Philippines trở thành là quốc gia dẫn đầu khu vực về tổng số trường hợp mắc và số bệnh nhân tử vong do đại dịch. Vị trị tiếp theo là Philippines và Singapore.
 

THỐNG KÊ DỊCH COVID-19

Thế giới
Ca nhiễm 39.944.126143.398
Tử vong 1.114.5472.415
Bình phục 29.884.01994.627
Quốc gia / Lãnh thổ Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Hoa Kỳ 8.342.665 28.911 224.282 331 5.432.192 26.246
Ấn Độ 7.492.727 6.013 114.064 285 6.594.399 7.112
Brazil 5.224.362 18.676 153.690 332 4.635.315 15.755
Nga 1.384.235 24.002 1.065.199
Tây Ban Nha 982.723 33.775  
Argentina 979.119 13.510 26.107 384 791.174 12.673
Colombia 952.371 7.017 28.803 187 847.467 10.466
Pháp 867.197 32.427 33.392 89 104.696
Peru 865.549 3.132 33.702 54 774.356 5.279
Mexico 847.108 5.447 86.059 355 615.680 3.464
Vương quốc Anh 705.428 43.579  
Nam Phi 702.131 1.928 18.408 38 630.436 1.176
Iran 526.490 30.123 423.921
Chile 490.003 13.588 462.712
Iraq 423.524 10.198 357.291
Italy 402.536 36.474 249.127
Bangladesh 387.295 5.646 302.298
Đức 361.733 2.078 9.853 8 290.000
Indonesia 357.762 12.431 281.592
Philippines 354.338 6.603 295.312
Thổ Nhĩ Kỳ 345.678 9.224 302.499
Ả Rập Saudi 341.854 5.165 328.165
Pakistan 322.452 6.638 306.640
Israel 302.770 40 2.190 23 265.445 97
Ukraine 293.641 5.517 124.113
Hà Lan 220.052 6.737  
Bỉ 202.151 10.359 20.867
Canada 196.321 129 9.746 165.446 29
Romania 176.468 5.812 129.556
Ma-rốc 170.911 3.763 2.878 60 141.381 2.392
Cộng Hòa Séc 168.827 4.405 1.352 14 68.945 49
Ba Lan 167.230 3.524 90.162
Ecuador 152.422 763 12.375 18 128.134
Bôlivia 139.562 8.439 103.896
Nepal 129.304 727 89.840
Qatar 129.227 223 126.218
Panama 124.107 609 2.557 11 100.348 1.062
Cộng hòa Dominican 120.925 2.195 97.575
Kuwait 115.483 694 107.108
UAE 114.387 459 106.354
Kazakhstan 109.302 1.768 104.921
Ô-man 108.296 1.071 94.229
Ai Cập 105.297 138 6.109 10 98.157 68
Thụy Điển 103.200 5.918  
Guatemala 101.028 3.515 90.001
Bồ Đào Nha 98.055 2.162 57.919
Costa Rica 95.514 1.166 1.183 15 58.816 547
Nhật Bản 92.063 1.661 85.030
Ethiopia 88.434 600 1.346 9 42.099 471
Bêlarut 87.063 671 925 4 79.429 439
Honduras 86.691 2.556 34.546
Venezuela 85.758 725 78.294
Trung Quốc 85.672 13 4.634 80.786 20
Bahrain 77.571 246 293 73.841 420
Thụy Sĩ 74.422 2.122 50.600 100
Moldova 66.652 1.569 47.230
Áo 63.134 889 48.771
Armenia 63.000 1.067 47.925
Nigeria 61.307 113 1.123 4 56.557 4.253
Lebanon 61.284 1.171 517 8 27.197 729
Singapore 57.904 28 57.798
Algeria 54.203 205 1.846 5 37.971 115
Paraguay 54.015 533 1.179 14 35.524 597
Ireland 48.678 1.251 1.849 8 23.364
Ghana 47.199 26 310 46.541 14
Palestine 46.746 402 40.162
Hungary 44.816 1.109 13.580
Azerbaijan 44.317 623 39.903
Kenya 44.196 825 31.752
Tunisia 40.542 5.752 626 114 5.032
Afghanistan 40.141 1.488 33.561
Jordan 36.053 330 6.773
Serbia 35.946 774 31.536
Đan Mạch 34.941 679 28.917
Bosnia and Herzegovina 33.561 981 24.773
Bulgaria 29.108 603 968 10 16.912 37
Slovakia 28.268 82 7.297
Australia 27.390 7 904 25.098
Hàn Quốc 25.199 91 444 1 23.312 54
Hy Lạp 24.932 500 9.989
Croatia 24.761 355 19.562
Bắc Macedonia 23.201 594 824 3 17.111 162
Cameroon 21.441 423 20.117
Bờ biển Ngà 20.301 26 121 19.983 30
Malaysia 19.627 180 12.561
Albania 16.774 448 10.001
Na Uy 16.369 20 278 11.863
Georgia 16.285 128 7.827
Sénégal 15.392 317 13.756
Sudan 13.691 836 6.764
Phần Lan 13.293 351 9.100
Slovenia 12.416 184 6.148
Namibia 12.263 48 131 10.419 59
Guinea 11.478 116 70 10.425 5
Maldives 11.178 24 36 10.097 102
DRC 11.000 302 10.342
Luxembourg 10.646 133 8.468
Guiana thuộc Pháp 10.243 4 69 9.982 27
Gabon 8.881 54 8.430
Jamaica 8.195 168 3.653
Mauritania 7.607 4 163 7.342 3
Lithuania 7.269 113 3.097
Guadeloupe 7.122 96 2.199
Cuba 6.170 125 5.753
Eswatini 5.765 19 115 5.392
Sri Lanka 5.475 13 3.395
Trinidad và Tobago 5.281 40 95 3.584 39
Hồng Kông 5.238 105 4.963
Suriname 5.123 10 109 4.936 15
Guinea Xích đạo 5.070 2 83 4.954
Rwanda 4.971 6 34 4.768 104
Réunion 4.776 17 4.445
Malta 4.486 45 3.184
Aruba 4.304 15 34 2 3.983 36
Estonia 4.052 68 3.198
Mayotte 4.030 43 2.964
Iceland 3.998 11 2.745
Polynesia thuộc Pháp 3.797 14 2.844
Guyana 3.710 38 109 2 2.625 35
Thái Lan 3.679 59 3.478
Latvia 3.392 43 1.329
Andorra 3.377 59 2.057
Đảo Síp 2.581 202 25 1.444
Uruguay 2.501 51 51 2.052 10
Burkina Faso 2.343 65 1.718
Martinique 2.257 24 98
Togo 2.049 22 51 1.517 17
New Zealand 1.886 3 25 1.819 1
Việt Nam 1.126 35 1.031
San Marino 759 42 685
Quần đảo Channel 748 48 649
Curaçao 715 17 1 417 26
Tàu Diamond Princess 712 13 659
Gibraltar 558   449
Đài Loan 535 7 491
Saint Martin 531 8 380
Quần đảo Faeroe 483   472
Mông Cổ 320   311
Bhutan 316   298
Cambodia 283   280
Monaco 260 5 2 217
Quần đảo Cayman 233 1 212
Liechtenstein 217 1 132
Seychelles 149   148
Brunei 147 3 143
Antigua và Barbuda 113 3 100
St. Barth 72   55
St. Vincent Grenadines 67 2   64
Macao 46   46
Saint Lucia 33 1   27
Vatican 27   15
Cập nhật lần cuối: 08:15 18/10/2020. Nguồn: WorldOMeter

Việt Nam
Ca nhiễm 1.126
Tử vong 35
Bình phục 1.031
Tỉnh / Thành Phố Số ca nhiễm Tử vong Bình phục
Đà Nẵng 394 31 360
Hà Nội 163 0 162
Quảng Nam 102 3 98
Hồ Chí Minh 80 0 77
Bà Rịa - Vũng Tàu 48 0 47
Bạc Liêu 48 0 27
Thái Bình 31 0 31
Hải Dương 27 0 25
Ninh Bình 23 0 23
Khánh Hòa 20 0 17
Đồng Tháp 20 0 6
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 18
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 10
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 8
Hưng Yên 8 0 6
Cần Thơ 7 0 5
Tây Ninh 7 0 7
Quảng Trị 7 1 5
Quảng Ngãi 7 0 7
Hòa Bình 6 0 6
Bình Dương 6 0 1
Trà Vinh 5 0 5
Hà Nam 5 0 5
Lạng Sơn 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Hải Phòng 3 0 3
Phú Thọ 3 0 3
Đắk Lắk 3 0 3
Phú Yên 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Bến Tre 1 0 1
Kiên Giang 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Lai Châu 1 0 1
Cập nhật lần cuối: 08:15 18/10/2020. Nguồn: Bộ Y Tế
Theo Nam Phương/dantri.com.vn

Tags:

Hiện chưa có bình luận nào, hãy để lại bình luận của bạn về tin tức này.

Nhập bình luận của bạn:

Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.

Gửi bình luận Nhập lại

Dự báo thời tiết

Cập nhật: 17:52 ngày 23/10/2020

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bắc Kạn

Nhiệt độ thấp nhất

Nhiệt độ cao nhất

Độ ẩm

1 USD = The request was aborted: Could not create SSL/TLS secure channel. VNĐ

56.370/lượng

Lượt truy cập:

2291750